Cách Pha Xút NaOH Trong Xử Lý Nước Thải: Công Thức Tính & Bảng Pha Dung Dịch 5%–32%

Đăng: 2026-08-05 · Tác giả: Team Kỹ thuật Hóa chất Lộc Thiên

Cách Pha Xút NaOH Trong Xử Lý Nước Thải
Tóm tắt nội dung

Đáp án: luôn cho NaOH (vảy hoặc dung dịch đậm đặc) vào nước, không đổ nước vào xút. NaOH hòa tan tỏa nhiệt rất mạnh; đổ nước lên xút thì toàn bộ nhiệt dồn vào lớp nước mỏng phía trên, nước sôi cục bộ và bắn dung dịch kiềm nóng vào người. Có sẵn một lượng nước lớn thì nhiệt được phân tán và dung dịch tăng nhiệt từ từ.

Công thức tính lượng: m(NaOH) = V × ρ(dd) × C% ÷ 100. Ví dụ pha 100 L NaOH 10% (ρ = 1,109 kg/L) cần 11,09 kg NaOH 100%, tương đương 34,7 kg xút lỏng 32% cộng 76,2 kg nước (bảng pha 10% và 1N đầy đủ). NaOH 1N: 40 g NaOH hòa trong khoảng 800 mL nước, để nguội rồi định mức đủ 1 L. Nếu chỉ cần dùng dung dịch có sẵn, xem xút lỏng NaOH 32%.

Nhận Biết Hóa Chất NaOH

Với xút công nghiệp, tham khảo xút lỏng NaOH 32% và danh mục xút NaOH (MSDS/COA theo yêu cầu; hotline 0979 891 929 hoặc yêu cầu báo giá).

Tham khảo MSDS Xút NaOH 32% để biết đầy đủ thông tin an toàn, bảo quản và vận chuyển.

💡 Cần ước tính nhanh lượng NaOH cần dùng theo lưu lượng nước thải? Dùng Công Cụ Tính Liều Hóa Chất Lộc Thiên — có ngay kết quả kg/ngày và tấn/tháng.

NaOH (xút, xút vảy, xút lỏng, caustic soda) là bazơ mạnh, dùng trong xử lý nước thải để trung hòa axit, chỉnh pH và kết tủa kim loại nặng dưới dạng hydroxit; ngoài ra còn dùng trong sản xuất giấy, xà phòng, dệt nhuộm. Nhận biết NaOH hoặc dung dịch kiềm bằng chỉ thị, tuyệt đối không dùng tay, mũi hay lưỡi:

  • Giấy quỳ tím: chuyển sang màu xanh đậm trong dung dịch NaOH (môi trường bazơ mạnh).
  • Phenolphthalein: chuyển sang màu hồng đậm trong môi trường kiềm.
  • Giấy pH hoặc máy đo pH: dung dịch NaOH 1% có pH khoảng 13 – 14; xác nhận nồng độ bằng COA hoặc chuẩn độ.
  • Không sờ, nếm hay ngửi để nhận biết. Xút vảy/hạt (chất rắn màu trắng) hút ẩm nhanh ngoài không khí và gây bỏng ngay khi chạm da ẩm; xút lỏng là dung dịch trong suốt, nhìn không phân biệt được với nước.
Cách Pha Xút NaOH Trong Xử Lý Nước Thải

Cách Pha Xút NaOH Trong Xử Lý Nước Thải

Cách pha NaOH đúng kỹ thuật gồm hai việc: tính đúng khối lượng và pha đúng thứ tự (xút vào nước). Làm theo các bước sau.

Bước 1: Chuẩn bị an toàn và đồ bảo hộ

  • Pha ở nơi thông thoáng, có vòi nước sạch và vòi rửa mắt trong tầm với (đi tới được trong vài giây).
  • Đồ bảo hộ: kính chống hóa chất kín mắt kèm mặt nạ che mặt; găng cao su hoặc nitrile dày, dài tới cẳng tay; tạp dề chống hóa chất; ủng cao su; khẩu trang lọc bụi khi xúc xút vảy (bụi kiềm kích ứng đường hô hấp).
  • Không để tay trần hoặc quần áo thường tiếp xúc với NaOH: dung dịch đậm đặc và xút rắn đều gây bỏng da nghiêm trọng.
  • Chuẩn bị thùng/bồn pha bằng vật liệu phù hợp (xem mục vật liệu bên dưới) và dụng cụ khuấy.

Bước 2: Tính khối lượng NaOH cần dùng

Khối lượng NaOH nguyên chất (100%) cần cho một dung dịch có thể tích V và nồng độ C% (theo khối lượng):

m(NaOH) = V × ρ(dd) × C% ÷ 100

  • V: thể tích dung dịch cần có (L).
  • ρ(dd): khối lượng riêng của dung dịch NaOH ở 20 °C (kg/L). Ví dụ: NaOH 10% có ρ = 1,109; NaOH 32% có ρ = 1,348; dung dịch NaOH 1N (40 g/L) có ρ ≈ 1,04. Nồng độ khác thì tra bảng tỷ trọng NaOH hoặc đo bằng tỷ trọng kế.
  • C%: nồng độ NaOH muốn pha (% khối lượng).
  • m(NaOH): kg NaOH 100%. Với xút vảy 99% thì lấy m ÷ 0,99; với xút lỏng 32% thì lấy m ÷ 0,32 (kg dung dịch), đổi ra lít bằng ÷ 1,348.
  • Lượng nước = khối lượng dung dịch (V × ρ) trừ khối lượng xút đã lấy. Cân nước theo khối lượng, không cộng thể tích xút với thể tích nước vì thể tích dung dịch không cộng được.

Ví dụ: pha 100 L NaOH 10%.

  • Khối lượng dung dịch: 100 L × 1,109 kg/L = 110,9 kg.
  • NaOH 100% cần: 100 × 1,109 × 10 ÷ 100 = 11,09 kg.
  • Từ xút lỏng 32%: 11,09 ÷ 0,32 = 34,7 kg dung dịch 32% (34,7 ÷ 1,348 = 25,7 L), thêm 110,9 − 34,7 = 76,2 kg nước.
  • Từ xút vảy 99%: 11,09 ÷ 0,99 = 11,20 kg xút vảy, thêm 110,9 − 11,2 = 99,7 kg nước.

Các con số trên là tính toán lý thuyết ở 20 °C; xút vảy 99% còn khoảng 1% tạp chất, và dung dịch pha xong cần đo lại bằng tỷ trọng kế hoặc chuẩn độ nếu yêu cầu độ chính xác cao.

Bước 3: Pha dung dịch NaOH

  • Nguyên tắc: cho xút vào nước, không đổ nước vào xút. Cân hoặc đong đủ lượng nước trước, rồi cho xút vảy hoặc xút lỏng vào từng phần nhỏ.
  • Khuấy liên tục bằng máy khuấy hoặc thanh khuấy bằng vật liệu trơ (inox 316, PP). Không dùng nhôm hoặc kẽm.
  • Chia xút thành nhiều mẻ nhỏ, chờ dung dịch bớt nóng giữa các mẻ; không đổ cả bao vảy cùng lúc.
  • Dùng bình/thùng chịu nhiệt (thủy tinh borosilicate trong phòng thí nghiệm; thùng PP hoặc HDPE dày ở quy mô trạm). Quá trình tỏa nhiệt mạnh nên không pha trong dụng cụ nhựa mỏng hoặc thủy tinh thường.
  • Nước pha nên là nước mềm, nước RO hoặc nước khử ion. Nước cứng chứa Ca²⁺, Mg²⁺ sẽ làm dung dịch đục do Mg(OH)₂ hoặc CaCO₃.
  • Nhiệt tỏa ra: hòa tan NaOH rắn trong nước tỏa khoảng 44,5 kJ/mol. Với 10% pha từ xút vảy, 100 g NaOH trong 1 kg dung dịch là 2,5 mol, tức khoảng 111 kJ; với nhiệt dung của dung dịch 3,6 – 4,2 kJ/(kg·K), nhiệt độ có thể tăng khoảng 26 – 31 °C nếu không tản nhiệt (ước tính lý thuyết đoạn nhiệt, thực tế thấp hơn khi thùng tản nhiệt). Pha 1N từ vảy tăng khoảng 10 – 11 °C. Pha loãng xút lỏng 32% cũng tỏa nhiệt nhưng ít hơn; vẫn phải cho xút vào nước.

Bước 4: Châm dung dịch vào nước thải

  • Bơm hoặc rót dung dịch NaOH đã pha vào bể điều chỉnh pH từ từ, có khuấy trộn để phân tán đều, không đổ dồn một chỗ.
  • Liều NaOH để nâng pH phải xác định bằng chuẩn độ mẫu hoặc jar test với chính nước thải của nhà máy. Nước thải thật có axit yếu, muối đệm, kim loại tạo hydroxit nên không có con số chung cho mọi trạm.
  • Ví dụ lý thuyết trung hòa axit mạnh (không có đệm): nước thải chứa HCl 0,01 mol/L (pH 2, tức 0,365 g/L HCl). Cần 0,01 mol/L NaOH, tức 0,01 mol/L × 40 g/mol = 0,4 g/L, bằng 0,4 kg NaOH 100% mỗi m³ nước thải. Tính theo xút lỏng 32% là 0,4 ÷ 0,32 = 1,25 kg dung dịch mỗi m³ (khoảng 0,93 L). Đây chỉ là mức tối thiểu lý thuyết; nước thải thực tế khác, thường cần nhiều hơn, nên vẫn phải chuẩn độ hoặc jar test.
  • Theo dõi pH bằng đầu đo pH, tăng liều từng nấc nhỏ để không nâng pH vượt mục tiêu.

Bước 5: Kiểm tra và điều chỉnh

  • Sau khi khuấy đều, đo lại pH ở nhiều điểm trong bể; chỉnh lượng châm xút theo kết quả đo.
  • Nếu pH vượt mục tiêu, hạ lại bằng axit loãng châm có kiểm soát ở bể xử lý; không đổ axit vào thùng chứa xút.

Bảng Pha 10% Từ Xút Vảy Và Xút Lỏng 32% (100 L, 500 L, 1 m³)

Bảng tính theo m = V × ρ × C% ÷ 100 với ρ(10%) = 1,109 kg/L, xút vảy 99% và xút lỏng 32% (ρ = 1,348 kg/L). Cột nước là lượng nước cần cân (kg), cho xút vào nước theo từng mẻ.

Thể tích dd 10% cần phaKhối lượng dd (kg)NaOH 100% (kg)Từ xút vảy 99%: xút vảy (kg) + nước (kg)Từ xút lỏng 32%: dd 32% (kg, lít) + nước (kg)
100 L110,911,0911,20 + 99,734,7 (25,7 L) + 76,2
500 L554,555,4556,01 + 498,5173,3 (128,5 L) + 381,2
1.000 L (1 m³)1.109110,9112,02 + 997,0346,6 (257,1 L) + 762,4

Ghi chú: lấy xút lỏng 32% theo khối lượng (cân) sẽ chính xác hơn đong theo thể tích. Dung dịch còn nóng có tỷ trọng thấp hơn 1,109, nên đo thể tích sau khi nguội về khoảng 20 °C. Pha 1 m³ từ xút vảy chia thành nhiều mẻ nhỏ và có khuấy cơ khí.

Pha NaOH 1N (40 g/L)

Dung dịch NaOH 1N (1 mol/L) chứa 40 g NaOH 100% trong mỗi lít, ρ ≈ 1,04 kg/L (khoảng 3,85% khối lượng). Phòng thí nghiệm cân 40,4 g xút vảy 99%, hòa tan trong khoảng 800 mL nước cất, để nguội rồi định mức tới đúng 1 L. Xút vảy hút ẩm và hấp thụ CO₂ từ không khí, vì vậy dung dịch 1N pha từ xút vảy chỉ là gần đúng và cần chuẩn độ lại (ví dụ bằng kali hiđro phtalat) trước khi dùng làm dung dịch chuẩn.

Thể tích dd 1NKhối lượng dd (kg)NaOH 100% (kg)Từ xút vảy 99%: xút vảy (kg) + nước (kg)Từ xút lỏng 32%: dd 32% (kg, lít) + nước (kg)
100 L104,04,004,04 + 100,012,5 (9,3 L) + 91,5
500 L520,020,0020,20 + 499,862,5 (46,4 L) + 457,5
1.000 L (1 m³)1.04040,040,40 + 999,6125,0 (92,7 L) + 915,0

Vật Liệu Bồn Chứa, Hóa Chất Không Được Trộn Và Sơ Cứu

  • Vật liệu chứa và đường ống: HDPE, PP, thép không gỉ 316 hoặc thép carbon (dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường). Ở nồng độ cao và nhiệt độ cao, thép không gỉ có nguy cơ nứt ăn mòn ứng suất, nên cần kỹ sư vật liệu xác nhận trước khi dùng cho dung dịch nóng.
  • Cấm dùng nhôm, kẽm, thép mạ kẽm và đồng thau để chứa hoặc làm dụng cụ khuấy: NaOH ăn mòn các kim loại này và sinh khí hiđro dễ cháy nổ.
  • Không trộn NaOH với axit mạnh (H₂SO₄, HCl, HNO₃): tỏa nhiệt mạnh, dung dịch sôi trào và bắn ra.
  • Nước Javen (NaClO) và axit: khí clo thoát ra khi Javen gặp axit (NaClO + 2HCl → Cl₂ + NaCl + H₂O), không phải khi gặp xút; xút còn hấp thụ clo (Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O). Không châm Javen và axit chung một điểm, không để hai dòng này gặp nhau trong đường ống hoặc bể.
  • Chất oxy hóa mạnh (H₂O₂ đậm đặc và tương tự): không trộn với xút đậm đặc khi chưa có hướng dẫn an toàn, vì kiềm làm H₂O₂ phân hủy nhanh, sinh oxy và nhiệt.
  • Sơ cứu: xem câu hỏi về bỏng xút ở phần FAQ bên dưới.

Ứng Dụng Xút NaOH Trong Xử Lý Nước Thải

  • Điều chỉnh pH: nước thải công nghiệp có tính axit được trung hòa bằng NaOH để đưa pH về trung tính hoặc hơi kiềm trước các công đoạn xử lý tiếp theo.
  • Loại bỏ kim loại nặng: NaOH nâng pH để các ion kim loại nặng (Cu²⁺, Ni²⁺, Zn²⁺, Cr³⁺, Pb²⁺...) tạo hydroxit ít tan, sau đó tách bằng lắng hoặc lọc. Mỗi kim loại có dải pH kết tủa tối ưu riêng; Zn, Cr, Al là hydroxit lưỡng tính, dư xút thì tan lại.
  • Tạo môi trường kiềm cho quá trình kết tủa: một số phản ứng kết tủa chỉ xảy ra khi pH đủ cao, ví dụ kết tủa Mg(OH)₂ khi làm mềm nước.

Mua Xút Vảy Và Xút Lỏng 32%

Quý khách cần mua NaOH ở đâu TPHCM, mua NaOH tại Bình Dương, Đồng Nai có thể liên hệ Công Ty Hóa Chất Lộc Thiên. Lộc Thiên cung cấp xút vảy NaOH 99% (bao 25 kg) và xút lỏng NaOH 32% (can 30 L, phuy 200 L, IBC 1.000 L, xe bồn 5–30 tấn).

  • Kho: Bà Rịa–Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bắc Ninh; trụ sở điều phối tại 452/6B Tỉnh Lộ 10, Bình Tân (Trụ sở pháp lý hành chính).
  • Giao hàng: nội thành TP.HCM trong 4 giờ; KCN miền Nam và miền Tây 24–48 giờ; miền Bắc và miền Trung 2–3 ngày. Liên hệ hotline 0979 891 929 để nắm chi tiết quy trình giao hàng.
  • Gửi nồng độ, số lượng và điểm giao, Lộc Thiên báo giá trong 15 phút qua hotline 0979 891 929.
hoachatlocthien

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LỘC THIÊN — MST 0313650856

Cho NaOH vào nước hay cho nước vào NaOH?

Luôn cho NaOH vào nước. Hòa tan NaOH tỏa nhiệt mạnh; nếu đổ nước lên xút, nhiệt dồn vào lớp nước mỏng ở trên khiến nước sôi cục bộ và bắn dung dịch kiềm nóng. Khi cho xút vào lượng nước lớn đang khuấy, nhiệt được phân tán. Cho từng phần nhỏ, khuấy liên tục, dùng bình chịu nhiệt và đeo kính chống hóa chất, mặt nạ che mặt, găng, tạp dề, ủng.

Tại sao khi cho NaOH vào nước thải thấy xuất hiện kết tủa trắng đục?

Khi pH tăng, các ion kim loại trong nước thải tạo hydroxit ít tan nên nước đục. Kết tủa trắng thường là Mg(OH)₂ (khi nước có Mg²⁺ và pH cao), Al(OH)₃, Zn(OH)₂; kết tủa Fe(OH)₃ có màu nâu đỏ. Nước cứng nhiều Ca²⁺ cũng cho cặn trắng CaCO₃ hoặc Ca(OH)₂ khi pH rất cao. Al(OH)₃ và Zn(OH)₂ tan lại khi dư xút.

Cách xử lý: khuấy đều sau khi châm xút, châm từng nấc nhỏ theo kết quả đo pH, và để lắng hoặc lọc kết tủa trước công đoạn tiếp theo.

Pha NaOH xong bao lâu thì dùng được?

Chờ dung dịch nguội gần nhiệt độ phòng (đo bằng nhiệt kế) rồi mới chuyển sang bồn hoặc bơm; không có thời gian cố định vì phụ thuộc thể tích, thùng pha và khuấy. Tính lý thuyết đoạn nhiệt, NaOH 10% pha từ xút vảy có thể nóng thêm khoảng 26 – 31 °C, NaOH 1N khoảng 10 – 11 °C; xút lỏng 32% pha loãng nóng lên ít hơn.

Dùng thùng, bồn bằng HDPE, PP, thép không gỉ 316 hoặc thép carbon; không rót dung dịch còn nóng vào bồn nhựa mỏng.

NaOH có thể phản ứng với loại hóa chất nào trong nước thải gây nguy hiểm?

NaOH là bazơ mạnh. Nguy hiểm khi gặp: axit mạnh (H₂SO₄, HCl, HNO₃) làm dung dịch sôi trào và bắn ra; nhôm, kẽm, đồng thau, thép mạ kẽm sinh khí hiđro cháy nổ; muối amoni giải phóng NH₃; dung môi clo hóa, hợp chất nitro hữu cơ và H₂O₂ đậm đặc tạo sản phẩm độc, nổ hoặc phân hủy mạnh.

NaOH không sinh khí clo khi gặp NaClO (nước Javen). Khí clo thoát ra khi Javen gặp axit, nên không để Javen và axit gặp nhau.

Phòng tránh: không trộn NaOH với hóa chất khác khi chưa có hướng dẫn an toàn, kiểm tra pH và thành phần nước thải trước khi châm, làm việc nơi thông thoáng.

Nếu lỡ bị NaOH bắn vào da, mắt hoặc nuốt phải thì phải xử lý như thế nào?

NaOH ăn mòn mạnh, gây bỏng nặng và tổn thương mô. Sơ cứu ngay:

  • Dính da: cởi bỏ quần áo, găng bị nhiễm; rửa ngay bằng nước sạch chảy liên tục 15 – 30 phút. Không dùng giấm hoặc axit để trung hòa. Bỏng nặng hoặc diện rộng thì đưa đi cấp cứu.
  • Bắn vào mắt: rửa ngay bằng nước sạch 15 – 30 phút, mở mi mắt khi rửa; sau đó đưa đến bệnh viện kiểm tra, ngay cả khi thấy hết đau.
  • Nuốt phải: không gây nôn; súc miệng bằng nước sạch; đưa đi cấp cứu hoặc gọi 115 ngay, mang theo nhãn hóa chất hoặc MSDS.
  • Hít bụi hoặc hơi: đưa ra nơi thoáng khí; khó thở thì gọi 115.

Có thể dùng NaOH để khử mùi hôi trong nước thải không?

NaOH chỉ giúp với mùi H₂S (mùi trứng thối): khi pH tăng cao, H₂S chuyển sang dạng HS⁻ và S²⁻ hòa tan trong nước nên bay hơi ít hơn. Hạn chế: NaOH không khử mùi hữu cơ phân hủy, và nâng pH còn làm NH₄⁺ chuyển thành NH₃ nên mùi amoniac có thể tăng. Dùng quá liều làm nước quá kiềm, ảnh hưởng hệ vi sinh xử lý.

Giải pháp khác: than hoạt tính, chất oxy hóa (KMnO₄, O₃), hệ lọc sinh học khí thải; kiểm tra và xử lý tận nguồn phát sinh mùi.

Tham khảo MSDS Xút Vảy NaOH 98% để biết đầy đủ thông tin an toàn, bảo quản và vận chuyển.

📖 Xem thêm: NaOH (Xút) Toàn Diện — So sánh nồng độ, dạng, ứng dụng & nơi mua

📖 Xem tổng quan: Tất cả về NaOH — Hub kiến thức tổng hợp

WeChat B2B

Kết Nối WeChat B2B

Hóa Chất Lộc Thiên — Nhà sản xuất & Cung ứng Hóa Chất Công Nghiệp

Mã QR WeChat Hóa Chất Lộc Thiên 0979891929

Mở app WeChat trên điện thoại để quét mã QR

WeChat ID 0979891929

Chạm nút sao chép ID bên trên, sau đó mở app WeChat dán vào ô tìm kiếm để kết bạn.

Hỗ trợ kỹ thuật & Báo giá nhanh: 📞 0979 891 929