Sắt 2 clorua (FeCl2) là gì? Mua ở đâu tại Bình Dương
Sắt 2 clorua (FeCl2, còn gọi sắt (II) clorua hay “phèn sắt 2”; CAS 7758-94-3) là muối của sắt hóa trị II. Dung dịch FeCl2 màu xanh lục nhạt dùng trong xử lý nước thải để keo tụ, kết tủa photphat và sunfua, khử Cr⁶⁺ của nước thải xi mạ và cấp Fe²⁺ cho phản ứng Fenton. Lộc Thiên sản xuất dung dịch FeCl2 30%, giao KCN Bình Dương từ kho Dĩ An trong 24–48 giờ.
Phạm vi bài viết: bài giải thích kiến thức nền về sắt 2 clorua cho học sinh, sinh viên và kỹ sư vận hành. Cần biết phạm vi giao hàng, quy cách và cách đặt hàng theo khu vực, xem trang FeCl2 miền Nam: giao Bình Dương và TP.HCM.
Mục lục
- Sắt 2 clorua là gì?
- Thông số dung dịch FeCl2 30%
- FeCl2 màu gì và vì sao đổi màu?
- Ứng dụng của sắt 2 clorua trong xử lý nước thải
- Khử Cr6+ bằng FeCl2: tính liều lý thuyết
- Bảo quản và an toàn với dung dịch FeCl2 30%
- Nơi cung cấp sắt 2 clorua tại Bình Dương
- Câu hỏi thường gặp
- Gửi yêu cầu báo giá sắt 2 clorua
Sắt 2 clorua là gì?
Sắt 2 clorua là hợp chất vô cơ gồm ion sắt Fe²⁺ và ion clorua Cl⁻, công thức FeCl2, khối lượng mol 126,75 g/mol. Fe²⁺ dễ nhường thêm một electron để thành Fe³⁺, nên sắt 2 clorua là chất khử, không phải chất oxy hóa. FeCl2 tan hoàn toàn trong nước. Dung dịch thương phẩm có tính axit mạnh (pH dưới 1 ở nồng độ 30%) và ăn mòn nhiều kim loại.
Tên gọi. “Sắt 2 clorua” là cách đọc của “sắt (II) clorua”; các tên khác là muối sắt 2 và ferrous chloride. “Phèn sắt 2” là tên gọi dân gian. Theo danh pháp hóa học, FeCl2 không phải phèn, vì phèn là muối sunfat kép ngậm nước (ví dụ phèn nhôm KAl(SO4)2·12H2O). Ngoài thị trường, nhiều người cũng dùng “phèn sắt 2” để chỉ sắt (II) sunfat FeSO4·7H2O (phèn xanh), một chất khác hẳn. Bài này nói về FeCl2.
Dạng thương phẩm. Về hóa học, FeCl2 còn tạo tinh thể ngậm nước FeCl2·4H2O màu xanh lục nhạt, khối lượng mol 198,81 g/mol, khối lượng riêng 1,93 g/cm³, nóng chảy quanh 105–110 °C. Các số này thuộc về tinh thể rắn, đừng áp cho dung dịch. Sản phẩm Lộc Thiên cung cấp cho nhà máy là dung dịch FeCl2 30%, tỷ trọng khoảng 1,3 g/cm³.
Khác sắt 3 clorua thế nào? FeCl3 chứa Fe³⁺, dung dịch màu nâu đỏ, vừa keo tụ vừa oxy hóa. FeCl2 chứa Fe²⁺, dung dịch lục nhạt, đóng vai chất khử. Hai dạng chuyển qua lại: dung dịch FeCl2 ngả vàng nâu nghĩa là một phần Fe²⁺ đã thành Fe³⁺. Bài FeCl2 màu gì và dùng thế nào trong xử lý nước trình bày kỹ hơn phần màu sắc.
Thông số dung dịch FeCl2 30%
Bảng dưới là giá trị tham khảo theo MSDS FeCl2 của Lộc Thiên và các hằng số tự tính từ công thức. Cần số liệu cho một lô cụ thể, hãy yêu cầu khi báo giá.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tên, CAS | Sắt (II) clorua, 7758-94-3 | Công thức FeCl2, 126,75 g/mol |
| Hàm lượng | 30% | Sản phẩm Lộc Thiên cung cấp: dung dịch 30% |
| Màu, mùi | Xanh lục nhạt đến xanh rêu; mùi hăng | MSDS ghi màu xanh rêu |
| Tỷ trọng | Khoảng 1,3 g/cm³ | Không áp số của tinh thể 1,93 g/cm³ |
| pH | Dưới 1 | Dung dịch axit |
| Hàm lượng Fe²⁺ | Khoảng 13% | 30 × 55,845 ÷ 126,75 ≈ 13,2% (tự tính) |
| Điểm sôi | Khoảng 106 °C | Theo MSDS |
| Độ tan | Tan hoàn toàn trong nước | |
| Vận chuyển | UN 1760, Loại 8, nhóm đóng gói III | Chất lỏng ăn mòn |
| Bảo quản | Dưới 35 °C, đóng kín, tránh kiềm | Xem mục bảo quản |
FeCl2 màu gì và vì sao đổi màu?
Dung dịch Fe²⁺ sạch có màu lục nhạt, đậm dần đến xanh rêu khi nồng độ cao. Dung dịch ngả vàng nâu là dấu hiệu Fe²⁺ đã bị oxy hóa một phần thành Fe³⁺. Thế điện cực chuẩn của cặp Fe³⁺/Fe²⁺ là +0,771 V, còn cặp O2/H2O ở pH 0 là +1,229 V, nên oxy trong không khí có thể oxy hóa Fe²⁺ một cách tự phát. Fe³⁺ sinh ra thủy phân thành các ion hydroxo và oxit-hydroxit màu vàng nâu.
Quá trình này nhanh hơn khi dung dịch tiếp xúc không khí (thùng hở, bồn vơi nhiều), khi nhiệt độ cao và khi pH tăng. Không có ngưỡng số chung cho dung dịch 30%, vì vậy cách an toàn là đóng kín, giữ mát và không để bồn hở lâu. Với nhà máy dùng FeCl2 làm chất khử (khử Cr⁶⁺, Fenton), phần Fe²⁺ hao đi làm giảm khả năng khử, nên cần tính liều theo hàm lượng Fe²⁺ còn lại và kiểm chứng bằng thử nghiệm trên nước thải thật.
Ứng dụng của sắt 2 clorua trong xử lý nước thải
FeCl2 dùng trong nhà máy, không dùng cho mục đích tiêu dùng. Các ứng dụng đúng của dung dịch FeCl2 gồm:
- Keo tụ, tạo bông. Fe²⁺ bị oxy hóa dần thành Fe³⁺ rồi tạo bông hydroxit sắt kéo cặn lơ lửng và chất màu xuống. Hiệu quả phụ thuộc pH và điều kiện oxy hóa, nên cần jar test để chọn liều.
- Kết tủa photphat. Ion sắt kết hợp với photphat thành muối photphat sắt ít tan, tách được bằng lắng.
- Kết tủa sunfua, giảm mùi H2S. Fe²⁺ + S²⁻ → FeS (kết tủa đen), giữ sunfua trong bùn thay vì thoát ra thành khí mùi trứng thối.
- Khử Cr⁶⁺ trong nước thải xi mạ. Fe²⁺ khử Cr⁶⁺ độc thành Cr³⁺, sau đó kết tủa ở pH kiềm (chi tiết ở mục sau).
- Phản ứng Fenton. Fe²⁺ phối hợp H2O2 sinh gốc hydroxyl (•OH) để phân hủy chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, như thuốc nhuộm trong nước thải dệt nhuộm. Phản ứng chạy trong môi trường axit và cần cả H2O2. Xem thêm khử màu thuốc nhuộm azo bằng FeCl2 và Fenton.
- Nguyên liệu tạo FeCl3. Oxy hóa FeCl2 cho ra FeCl3; tham khảo cách điều chế FeCl2 và FeCl3.
Một điều thường bị hiểu sai: FeCl2 không phải chất oxy hóa trong xi mạ. Trong ngành xi mạ, FeCl2 không tạo lớp mạ, cũng không oxy hóa bề mặt kim loại. Vai trò duy nhất của nó là chất khử Cr⁶⁺ ở khâu xử lý nước thải sau xi mạ. Bài FeCl2 khử Cr6+ trong nước thải xi mạ mô tả quy trình vận hành.
Với ngành dệt nhuộm, FeCl2 giúp keo tụ chất màu và cấp Fe²⁺ cho Fenton trong xử lý nước thải; bài sắt (II) clorua trong ngành dệt nhuộm đi sâu vào mảng này.
Khử Cr6+ bằng FeCl2: tính liều lý thuyết
Phản ứng khử Cr⁶⁺ (dạng đicromat) bằng Fe²⁺ trong môi trường axit:
Cr2O7²⁻ + 6Fe²⁺ + 14H⁺ → 2Cr³⁺ + 6Fe³⁺ + 7H2O
Mỗi mol Cr⁶⁺ cần 3 mol Fe²⁺ (vì 1 mol Cr2O7²⁻ chứa 2 mol Cr⁶⁺ và cần 6 mol Fe²⁺). Từ tỷ lệ này tính được liều lý thuyết cho dung dịch FeCl2 30%, với Cr = 51,996 g/mol, FeCl2 = 126,75 g/mol:
| Đại lượng | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Số mol Cr⁶⁺ trong 1 g | 1 ÷ 51,996 | 0,01923 mol |
| Số mol Fe²⁺ cần | 0,01923 × 3 | 0,0577 mol |
| Khối lượng FeCl2 nguyên chất | 0,0577 × 126,75 | 7,31 g |
| Khối lượng dung dịch 30% | 7,31 ÷ 0,30 | 24,4 g, khoảng 19 mL ở tỷ trọng 1,3 |
Ví dụ minh họa (số giả định để tập tính, không phải số liệu của một nhà máy): 100 m³ nước thải chứa Cr⁶⁺ 20 mg/L tương đương 100 × 20 = 2.000 g, tức 2 kg Cr⁶⁺. FeCl2 nguyên chất cần theo lý thuyết là 2 × 7,31 = 14,6 kg, tương đương 14,6 ÷ 0,30 = 48,7 kg dung dịch 30%.
Đây là giới hạn dưới. Nước thải thật còn chất khử và chất oxy hóa khác, một phần Fe²⁺ bị oxy khí quyển lấy mất, nên liều thực tế cao hơn và phải chốt bằng jar test, châm từng bước và theo dõi. Quy trình gồm hai giai đoạn: hạ pH về vùng axit để Fe²⁺ khử Cr⁶⁺, sau đó nâng pH lên vùng kiềm nhẹ bằng NaOH hoặc Ca(OH)2 để Cr³⁺ và Fe³⁺ kết tủa thành hydroxit, tách bằng lắng. Nước sau xử lý phải đạt giới hạn Cr⁶⁺ theo QCVN 40 hiện hành.
Bảo quản và an toàn với dung dịch FeCl2 30%
Phòng Kỹ thuật Lộc Thiên: “Nhà máy hay hỏi vì sao dung dịch FeCl2 trong bồn đổi từ lục nhạt sang vàng nâu. Nguyên nhân thường là bồn hở hoặc để vơi lâu nên Fe²⁺ bị oxy hóa. Hãy đóng kín bồn, giữ dưới 35 °C và tách xa kiềm. Khi dung dịch đã ngả màu, cần tính lại liều theo lượng Fe²⁺ còn lại thay vì dùng liều cũ.”
Vật liệu chứa. Dùng bồn composite hoặc PVC; vận chuyển bằng thùng PVC hoặc PE cứng. Dung dịch không tương thích với kẽm, thiếc, nhôm, đồng và hợp kim của chúng (đồng bị ăn mòn nhanh). Dung dịch axit chứa ion Cl⁻ cũng ăn mòn thép thông thường, vì vậy không nên chọn thép làm bồn nếu chưa có xác nhận của nhà chế tạo.
Điều kiện lưu giữ. Giữ ở nhiệt độ phòng, dưới 35 °C, bồn hoặc bao bì đóng kín, tránh nguồn nhiệt. Không để chung với kiềm (NaOH, Ca(OH)2) vì kiềm trung hòa axit và làm Fe²⁺ kết tủa. Không dùng chung đường ống, bơm với hóa chất kiềm mà chưa rửa sạch.
Bảo hộ khi thao tác. Kính chống hóa chất, găng, quần áo và ủng chống hóa chất; khẩu trang than hoạt tính khi có hơi. Dung dịch gây bỏng da, tổn thương mắt và kích ứng hô hấp; có hại nếu nuốt (LD50 qua miệng ở chuột và thỏ: 984 mg/kg).
Sơ cứu.
- Dính mắt: rửa nhiều nước trong 15 phút rồi đến cơ sở y tế.
- Dính da: cởi bỏ quần áo nhiễm, rửa nhiều nước.
- Hít phải: ra nơi thoáng khí.
- Nuốt phải: không gây nôn, đến cơ sở y tế ngay.
Rò rỉ và chất thải. Không để chảy xuống cống. Dung dịch và vật liệu thấm hút sau sự cố được thu gom, xử lý theo quy định về chất thải nguy hại.
Nơi cung cấp sắt 2 clorua tại Bình Dương
Lộc Thiên sản xuất trực tiếp dung dịch FeCl2 30% và giao cho nhà máy xử lý nước thải, dệt nhuộm, xi mạ. Kho tại KCN Tân Đông Hiệp B, Dĩ An (Bình Dương), cửa ngõ phía nam tỉnh, giáp TP.HCM, thuận đường tới các KCN Bình Dương. Thời gian giao hàng dự kiến:
- Nội thành TP.HCM: khoảng 4 giờ.
- KCN Bình Dương, các tỉnh miền Nam và miền Tây: 24–48 giờ.
- Miền Bắc và miền Trung: 2–3 ngày.
Quy cách gồm can, phuy, IBC và xe bồn 5–30 tấn; đơn lớn nên lên lịch trước. Với nhà máy dệt nhuộm, Lộc Thiên có báo cáo thử nghiệm ZDHC MRSL V3.1 do TÜV Rheinland thực hiện cho FeCl2 (mã 248162921-02a), kết quả đạt ở 5 nhóm chất được thử. Báo cáo thử nghiệm này không phải chứng nhận theo từng lô.
Vì sao không niêm yết giá cố định. Đơn giá phụ thuộc sản lượng mỗi đơn, quy cách, khu vực giao và hình thức hợp đồng. Muốn báo giá trong 15 phút, hãy gửi 5 thông tin: nồng độ cần (30%), khối lượng dự kiến, quy cách đóng gói, KCN hoặc địa chỉ nhận hàng, và tần suất đặt. Thông tin chi tiết về từng khu vực nằm ở trang FeCl2 miền Nam: giao Bình Dương và TP.HCM; trang sản phẩm là FeCl2 sắt II clorua.
Ngoài FeCl2, Lộc Thiên sản xuất FeCl3 dùng cho xử lý nước thải, đồng thời cung ứng NaOH, Javel (NaOCl) và Ca(OH)2 cho cùng hệ xử lý. Danh mục đầy đủ xem tại hóa chất xử lý nước.
Câu hỏi thường gặp
Sắt 2 clorua là gì, có phải phèn sắt 2 không?
Sắt 2 clorua là FeCl2, muối của sắt hóa trị II với axit clohydric. “Phèn sắt 2” là cách gọi dân gian; theo danh pháp, FeCl2 không phải phèn vì phèn là muối sunfat kép ngậm nước. Cụm “phèn sắt 2” cũng hay được dùng cho sắt (II) sunfat FeSO4·7H2O, một chất khác.
FeCl2 có màu gì, vì sao dung dịch chuyển sang vàng nâu?
Dung dịch FeCl2 có màu lục nhạt đến xanh rêu. Chuyển sang vàng nâu là dấu hiệu một phần Fe²⁺ đã bị oxy hóa thành Fe³⁺ do tiếp xúc không khí, nhiệt hoặc pH tăng. Đóng kín bồn, giữ dưới 35 °C và tránh kiềm để làm chậm quá trình này.
Sắt 2 clorua dùng để làm gì trong xử lý nước thải?
Keo tụ và tạo bông, kết tủa photphat, kết tủa sunfua để giảm mùi H2S, khử Cr⁶⁺ trong nước thải xi mạ, cấp Fe²⁺ cho phản ứng Fenton và làm nguyên liệu tạo FeCl3. Liều dùng thay đổi theo nước thải nên phải chốt bằng jar test.
FeCl2 có phải chất oxy hóa trong xi mạ không?
Không. Fe²⁺ là chất khử. Trong xi mạ, FeCl2 chỉ dùng để khử Cr⁶⁺ thành Cr³⁺ ở khâu xử lý nước thải; nó không tạo lớp mạ và không oxy hóa bề mặt kim loại.
Bảo quản dung dịch FeCl2 30% bằng vật liệu gì?
Bồn composite hoặc PVC; vận chuyển bằng thùng PVC hoặc PE cứng. Tránh kẽm, thiếc, nhôm, đồng và hợp kim. Giữ dưới 35 °C, đóng kín, tránh kiềm và nguồn nhiệt.
FeCl2 của Lộc Thiên có báo cáo ZDHC không?
Có báo cáo thử nghiệm ZDHC MRSL V3.1 do TÜV Rheinland thực hiện, mã 248162921-02a, kết quả đạt (PASS) ở 5 nhóm chất được thử. Đây là báo cáo thử nghiệm, không phải chứng nhận cấp theo từng lô, và báo cáo không cho phép gắn dấu an toàn nào lên sản phẩm.
Mua sắt 2 clorua ở Bình Dương giao trong bao lâu?
Kho Lộc Thiên đặt tại KCN Tân Đông Hiệp B, Dĩ An (Bình Dương), giao KCN Bình Dương và các tỉnh miền Nam trong 24–48 giờ, nội thành TP.HCM khoảng 4 giờ. Gọi 0979 891 929 và gửi 5 thông tin ở mục trên để nhận báo giá trong 15 phút.
Gửi yêu cầu báo giá sắt 2 clorua
Cần dung dịch FeCl2 30% cho hệ xử lý nước thải, dệt nhuộm hoặc xi mạ? Gửi yêu cầu tại trang liên hệ, gọi 0979 891 929 hoặc email [email protected]. Phòng Kỹ thuật Lộc Thiên tư vấn liều lượng và cách làm jar test trên mẫu nước thải của nhà máy; báo giá trong 15 phút.
Xem thêm: FeCl2 xử lý nước thải · FeCl2 Đà Nẵng và miền Trung.
Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Lộc Thiên · MST 0313650856 · Văn phòng: 452/6B Tỉnh Lộ 10, P. Bình Trị Đông, TP.HCM · Kho: KCN Tân Đông Hiệp B, Dĩ An (Bình Dương) · hoachatlocthien.com